+ Có diện tích 26.758 ha, chiếm 4,56% tổng diện tích tự nhiên.
+ Phân bố chủ yếu: huyện Tân Phú, Định quán, Vĩnh Cửu, Long Thành và Nhơn Trạch.
- Nhóm đất tầng mỏng
+ Có diện tích 3.180 ha, chiếm 0,54% tổng diện tích tự nhiên
+ Phân bố chủ yếu ở các khu vực núi dốc thuộc huyện Xuân Lộc và ít diện tích đất đồi ở Biên Hoà
- Nhóm đất cát
+ Có diện tích 613 ha, chiếm 0,10% tổng diện tích tự nhiên
+ Phân bố thành các dải hẹp kéo dài, ở phía Nam huyện Nhơn Trạch, phần tiếp giáp giữa bậc thềm phù sao cổ và trầm tích biển trẻ.
- Nhóm đất đá bọt
+ Có diện tích 2.422ha, chiếm 0,41% tổng diện tích tự nhiên
+ Phân bố rải rác ở các khu vực miệng núi lửa, thuộc huyện Định Quán, Tân Phú, Thống Nhất, Long Khánh và Xuân Lộc.
- Nhóm đất đen
+ Có diện tích 131.605ha, chiếm 22,44% tổng diện tích tự nhiên
+ Phân bố ở các huyện: Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Long Khánh, Thống Nhất, Long Thành.
- Nhóm đất nâu
+ Có diện tích 11.377ha, chiếm 1,94% tổng diện tích tự nhiên
+ Phân bố chủ yếu ở phía Đông huyện Xuân Lộc.
- Nhóm đất xám
+ Có diện tích 234.864ha, chiếm 40,05% tổng diện tích tự nhiên
+ Phân bố hầu hết các huyện ở Đồng Nai, tập trung nhiều ở Vĩnh Cửu, Long Thành, Nhơn Trạch.
- Nhóm đất đỏ
+ Có diện tích 95.389ha, chiếm 16,27% tổng diện tích tự nhiên
+ Phân bố chủ yếu ở các huyện: Long Khánh, Thống Nhất, Xuân Lộc, Định Quán, Bắc Vĩnh Cửu và Tây Bắc Tân Phú.
- Nhóm đất loang lổ
+ Có diện tích 139ha, chiếm 0,02% tổng diện tích tự nhiên
+ Phân bố chủ yếu ở vùng chuyển tiếp giữa bậc thềm phù sao cổ và mới, thuộc thành phố Biên Hoà và huyện Long Thành.